phu quí phụ vinh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Chồng được phong quan tước, giàu có thì vợ cũng được hưởng vinh hoa, sang trọng theo: Thành ngữ này diễn tả quan niệm xã hội phong kiến, khi người chồng đạt được địa vị cao, quyền quý thì người vợ cũng được hưởng sự vinh hiển, sang trọng nhờ vào địa vị của chồng. Nó phản ánh sự gắn bó về danh vọng và địa vị trong mối quan hệ vợ chồng thời xưa.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Xã hội phong kiến với quan niệm "phu quí phụ vinh" đã ăn sâu vào tư tưởng của nhiều người. (Xã hội phong kiến với quan niệm chồng sang thì vợ vinh đã ăn sâu vào tư tưởng của nhiều người.)
- Câu chuyện cổ tích thường kết thúc với cảnh "phu quí phụ vinh", chàng trai đỗ trạng nguyên và cô gái trở thành phu nhân. (Câu chuyện cổ tích thường kết thúc với cảnh chồng quý vợ vinh, chàng trai đỗ trạng nguyên và cô gái trở thành phu nhân.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để phê phán quan niệm cũ: Thành ngữ này thường được nhắc đến trong bối cảnh phân tích, phê phán những tư tưởng phong kiến lạc hậu, coi trọng địa vị của người đàn ông và sự lệ thuộc của người phụ nữ.
- Ngày nay, chúng ta cần vượt qua tư tưởng "phu quí phụ vinh" để xây dựng sự bình đẳng thực sự. (Ngày nay, chúng ta cần vượt qua tư tưởng chồng sang vợ vinh để xây dựng sự bình đẳng thực sự.)
Biến thể và từ gần giống
- Phu xướng phụ tùy: Chồng nói thì vợ theo, diễn tả sự phục tùng của người vợ theo ý chồng trong xã hội cũ.
- Phu quân: Một cách gọi tôn kính đối với chồng thời xưa.
- Phu nhân: Một cách gọi tôn kính đối với vợ của người có chức vị.
Từ đồng nghĩa
- Chồng sang vợ vinh: Cách nói giản dị, nghĩa tương tự.
- Một người làm quan, cả họ được nhờ: Thành ngữ có phạm vi rộng hơn, chỉ việc cả gia tộc được hưởng lợi khi một người làm quan.
Thành ngữ liên quan
- Trai tài gái sắc: Chỉ sự xứng đôi vừa lứa, người con trai tài giỏi và người con gái xinh đẹp.
- Có phúc có phần: Chỉ việc được hưởng phúc lành, phần thưởng xứng đáng.
- Chồng làm nên quan sang thì vợ cũng được vinh hiển